Các hàm cơ bản trong excel kế toán thường dùng

Các hàm cơ bản trong excel kế toán thường dùng nhất!

tong-hop-nhung-ham-co-ban-trong-excel

Hàm SUM
Công dụng dùng để tính tổng trong một vùng dữ liệu hoặc một dãy số nào đó.
Cú pháp = SUM (vùng cần cộng).

Hàm IF
Công dụng: hàm sử dụng để kiểm tra điều kiện và trả lại một trong hai giá trị được chỉ ra trong công thức, Nếu điều kiện kiểm tra đúng thì trả lại giá trị 1, ngược lại thì trả lại giá   trị 2.
Cú pháp =If(Điều kiện, giá trị 1, giá trị 2)

Hàm SUMIF
Công dụng: Hàm tính tổng các giá trị trong một vùng dữ liệu hoặc một dãy số theo một điều kiện nào đó.
=SUMIF( Vùng giá trị tìm kiếm, giá trị tìm kiếm, vùng giá trị cần cộng)
→ F4 :3lần → F4:1 lần
– Vùng giá trị tìm kiếm: là vùng chứa giá trị trị tìm kiếm
– Giá trị tìm kiếm: Phải có tên trong vùng giá trị tìm kiếm (Giá trị tìm kiếm chỉ là một ô).
– Vùng giá trị cần cộng: là vùng chứa giá trị cần cộng
Lưu ý: Vùng giá trị tìm kiếm và cùng giá trị cần cộng phải tương ứng với nhau, tức là điểm đầu và điểm cuối phải tương ứng với nhau.
– F4: 1 lần để có giá trị tuyệt đối ( tuyệt đối được hiểu là cố định cột và cố định dòng)
Ví dụ: $E$10: được hiểu là cố định cột E và cố định dòng 10
– F4: 2 lần để có giá trị tương đối cột và tuyệt đối dòng (được hiểu là cố định dòng và thay đổi cột)
Ví dụ: E$10 cố định cột E thay đổi dòng 10
– F4$: 3 lần để có giá trị tương đối dòng và cố định cột (cố định cột thay đổ dòng)
Ví dụ: $E10 cố định cột E và thay đổi dòng 10

Hàm SUBTOTAL 
Công dụng dùng để cộng tổng có điều kiện, khác với hàm sum là hàm cộng tổng tránh trùng, tránh lặp.
Cú pháp = Subtotal(9,vùng cần cộng)
Mỗi đối số có một ý nghĩa khác nhau, đối số 9 thay cho hàm sum.

Hàm MAX
– Trả về số lớn nhất trong dãy được nhập.
– Cú pháp: MAX(Number1, Number2…)
– Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị lớn nhất ở trong đó.

Hàm MIN
– Trả về số nhỏ nhất trong dãy được nhập vào.
– Cú pháp: MIN(Number1, Number2…)
– Các tham số: Number1, Number2… là dãy mà bạn muốn tìm giá trị nhỏ nhất ở trong đó.

Hàm VLOOKUP
Công dụng: hàm tìm kiếm dữ liệu theo điều kiện và trả lại kết quả là giá trị tương ứng được tìm thấy trong bảng phụ. Bảng phụ được tạo theo dạng cột dọc
Cú pháp
= VLOOKUP(giá trị tìm kiếm, vùng dữ liệu tìm kiếm, thứ tự cột trả về giá trị tìm kiếm, kiểu tìm kiếm)
→ F4 :3lần → F4:1 lần
Trong đó:
– Giá trị tìm kiếm: giá trị để tìm kiếm chỉ là một ô và phải có tên trong vùng dữ liệu tìm kiếm.
– Vùng dữ liệu tìm kiếm: phải chứa tên của giá trị tìm kiếm và phải chứa giá trị cần tìm, điểm bắt đầu của vùng được tính từ dãy ô có chứa giá trị để tìm kiếm.
– Cột trả về giá trị tìm kiếm: đếm thứ tự cột từ bên trái qua bên phải.
– Kiểu tìm kiếm nhận một trong hai giá trị 0,1. Nếu tìm kiếm về 0 thì điều kiện dựa vào tìm kiếm được lấy ở bảng chính phải giống giá trị trong cột đầu tiên. Nếu là 1 hoặc để trống thì giá trị tìm kiếm trên bảng phụ phải được sắp xếp theo thứ tự tăng dần.
– Bảng tìm kiếm phải sử dụng địa chỉ tuyệt đối. Cột đầu tiên trong bảng tìm kiếm phải chứa giá trị để tìm kiếm.
– F4: 1 lần để có giá trị tuyệt đối (tuyệt đối được hiểu là cố định cột và cố định dòng).
Ví dụ: $D$10: được hiểu là cố định cột D và cố định dòng 10
– F4: 2 lần để có giá trị tương đối cột và tuyệt đối dòng (được hiểu là cố định dòng và thay đổi cột).
Ví dụ: D$10 cố định cột D thay đổi dòng 10
– F4$: 3 lần để có giá trị tương đối dòng và cố định cột (cố định cột thay đổ dòng).
Ví dụ: $D10 cố định cột D và thay đổi dòng 10

Hàm LEFT:
– Trích các ký tự bên trái của chuỗi nhập vào.
– Cú pháp: LEFT(Text,Num_chars)
– Các đối số: Text: Chuỗi văn bản.
– Num_Chars: Số ký tự muốn trích.
– Ví dụ: =LEFT(Tôi tên là,3) = “Tôi”

Hàm RIGHT
– Trích các ký tự bên phải của chuỗi nhập vào.
– Cú pháp: RIGHT(Text,Num_chars)
– Các đối số: tương tự hàm LEFT.
– Ví dụ: =RIGHT(Tôi tên là,2) = “là”